Web cá nhân Lê Vũ

Thống kê
Số lần xem
Đang xem
Toàn hệ thống
Trong vòng 1 giờ qua
Trang liên kết

Thành viên

Email:
Password

Nội dung

  Bài tập nhóm 2 môn Kinh tế vĩ mô

Thầy gửi bài tập nhóm 2 môn kinh tế vĩ mô cho các bạn sinh viên. Các em hãy download để làm và nộp lại bài tập nhóm cho thầy vào thứ 3 tuần sau

Bài 1

Theo bạn loại trái phiếu nào trong những cặp trái phiếu sau đây đem lại lãi suất cao hơn? Hãy giải thích.

a.       Trái phiếu của chính phủ Mỹ và trái phiếu của chính phủ một nước Đông Âu

b.      Trái phiếu đáo hạn năm 2014 và trái phiếu đáo hạn năm 2025

c.       Trái phiếu của cocacola và trái phiếu của công ty phần mềm mà bạn quản lý trong xưởng của bạn.

d.      Trái phiếu do chính phủ liên bang phát hành và trái phiếu do bang New York phát hành.

 

Bài 2

Hãy giải thích sự khác nhau giữa tiết kiệm và đầu tư theo định nghĩa của các nhà kinh tế vĩ mô. Tình huống nào dưới đây biểu thị đầu tư? Tiết kiệm ? Hãy giải thích.

a.       Gia đình bạn mua ngôi nhà mới theo hình thức trả góp

b.      Bạn sử dụng 200$ trong tài khoản séc để mua cổ phiếu của AT&T.

c.       Người bạn cùng phòng có khoản thu nhập 100$ và gửi nó vào tài khoản của mình tại ngân hàng.

d.      Bạn vay ngân hàng 1.000$ để mua một chiếc ô tô giao bánh pizza.

 

Bài 3

Giả sử GDP là 8000 tỷ đô la, thuế là 1.500 tỷ đô la, tiết kiệm tư nhân là 500 tỷ đô la và tiết kiệm của chính phủ là 200 tỷ đô la. Giả sử đây là nên kinh tế đóng, hãy tính tiêu dùng mua hàng của chính phủ, tiêu dùng tư nhân, tiết kiệm quốc dân và đầu tư.

 

Bài 4

Giả sử intel đang cân nhắc về việc xây dựng một nhà máy sản xuất chíp mới.

a.       Nếu Intel cần vay tiền trên thị trường trái phiếu, thì tại sao sự gia tăng lãi suất lại ảnh hưởng tới việc Intel có quyết định xây dựng nhà máy không?

b.      Nếu intel có đủ tiền để xây dựng nhà máy mà không cần đi vay, sự gia tăng lãi suất còn ảnh hưởng tới việc intel có quyết định xây dựng nhà máy không? Hãy giải thích.

 

Bài 5

Giả sử trong năm tới chính phủ vay nhiều hơn 20 tỷ so với năm nay.

a.       Hãy sử dụng đồ thị cung cầu để phân tích chính sách này. Lãi suất tăng hay giảm?

b.      Điều gì xảy ra với đầu tư, tiết kiệm tư nhân, tiết kiệm của chính phủ và tiết kiệm quốc dân? Hãy so sánh quy mô của những thay đổi khi chính phủ vay thêm 20 tỷ đô la.

c.       Hệ số co giãn cung của vốn vay ảnh hưởng như thế nào đến quy mô của những thay đổi này?

d.      Hệ số co giãn của cầu về vốn vay ảnh hưởng như thế nào đến quy mô của những thay đổi này?

e.       Giả sử các hộ gia đình tin rằng việc hiện nay chính phủ vay nhiều hơn hàm ý chính phủ sẽ tăng thuế trong tương lai để hoàn trả các khoản nợ phát sinh. Điều này tác động đến tiết kiệm tư nhân và cung về vốn vay hiện tại như thế nào? Nó làm giảm hay tăng những ảnh hưởng mà bạn thảo luận ở câu a và b

 

Bài 6

Theo phân tích trong chương 4, đầu tư có tăng nhờ chính sách giảm thuế đánh vào tiết kiệm tư nhân hoặc cắt giảm thâm hụt ngân sách chính phủ.

a.       Tại sao khó thực thi đồng thời cả hai chính sách này?

b.      Bạn cần biết gì về tiết kiệm tư nhân để đánh giá chính sách nào có hiệu quả hơn trong việc làm tăng đầu tư?

 

Bài 7

Xét một nền kinh tế có xu hướng tiêu dùng cận biên là 0,8 và thuế suất 1/3. Cả tiêu dùng tự định và đầu tư đều là 100 tỷ và chi tiêu chính phủ là 500 tỷ.

a.       Xây dựng hàm tiêu dùng

b.      Xây dựng phương trình đường biểu diễn tổng chi tiêu

c.       Xác định mức sản lượng cân bằng

d.      Ngân sách có cân bằng không?

Bây giờ giả thiết chi tiêu chính phủ giảm xuống 200 tỷ và thuế suất giảm xuống 1/6.

e.       Xây dựng hàm tiêu dùng mới

f.       Xác định đường tổng chi tiêu mới

g.      Xác định mức sản lượng cân bằng mới

 

Bài 8

Giả sử tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại là 10% số tiền gửi. Dân chúng giữ tiền mặt trong lưu thông bằng 20% số tiền gửi của họ.  Lượng tiền cơ sở là 20 tỷ.

            a) Tính mức cung tiền trong trường hợp NHTM không dự trữ thừa tiền mặt;

            b) Giả sử NHTM dự trữ thừa bằng 2% số tiền gửi thì mức cung tiền là bao nhiêu ?

            c) NHTW thực hiện nghiệp vụ thị trường mở và bán ra lượng trái phiếu của chính phủ trị giá 2 tỷ thì mức cung tiền thay đổi như thế nào ?

           

Bài 9

Giả sử công chúng giữ tiền mặt bằng 40% lượng tiền gửi của họ vào ngân hàng; các ngân hàng quyết định giữ 5% tiền gửi dưới dạng tiền mặt để đáp ứng nhu cầu khách hàng. Lượng tiền cơ sở là 12 tỷ USD.

            a) Mức cung tiền là bao nhiêu ?

            b) Mức cung tiền là bao nhiêu trong các trường hợp sau:

                        b1) NHTW áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% ?

                        b2) NHTW nâng tỷ suất chiết khấu và các NHTM quyết định dự trữ thêm 3% ?

                        b3) NHTW bán ra lượng trái phiếu trị giá 1 tỷ USD

 

Bài 10

            Cung cầu tiền tệ được biểu diễn bởi các hàm số sau:             Md/P = hY + N - mr

            Trong đó sản lượng hoặc thu nhập thực tế 1000 tỷ; cầu tự định về tiền là  N = 500 tỷ; hệ số tỷ lệ giữa cầu về tiền và thu nhập (h) là 1,4. Hệ số tỷ lệ giữa cầu về tiền và lãi suất (m) là 100.

            Cung tiền danh nghĩa là 2800 tỷ; mức giá P = 2.

            a) Xác định mức lãi suất cân bằng và vẽ đồ thị.

            b) Xác định mức lãi suất cân bằng mới và vẽ đồ thị khi thu nhập giảm 100 tỷ

            c) Xác định mức lãi suất cân bằng mới và vẽ đồ thị khi mức cung tiền tăng thêm 100 t.

 

Bài 11

Trên thị trường tiền tệ cho tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%, tỷ lệ giữ tiền mặt của dân chúng (so với tiền gửi) là 20%, lượng tiền cơ sở là 2500.

Giả sử cầu về tiền không phụ thuộc vào thu nhập và có Md/P = 5500 – 100r. Mức giá là 2. Trên thị trường hàng hoá có: C = 200 + 0,8Y; I = 600 – 40r ; G = 400

            a) Tính mức cung tiền và lãi suất cân bằng.

            b) Tính sản lượng cân bằng.

            c) NHTW tăng lượng tiền cơ sở là 75 thì lãi suất và sản lượng cân bằng thay đổi như thế nào ?

           

Bài 12

Biết cầu tiền giao dịch và dự phòng (L1) và cầu tiền đầu cơ (L2)  được cho trong bảng sau

 

Y

L1

r (%)

L2

100

200

300

400

500

600

700

30

60

90

120

150

150

180

17

14

11

8

5

2

0

20

40

60

80

100

 

a.       Vẽ và xây dựng hàm cầu giao dịch và dự phòng

b.      Vẽ và xây dựng hàm cầu tiền đầu cơ

c.       Nếu lãi suất giảm từ 8% xuống còn 5%, giá chứng khoán sẽ thay đổi như thế nào?

d.      Viết phương trình LM khi Y = 100

e.       Vẽ đường cầu tiền khi Y = 100; 200; 300. Kết luận gì về sự thay đổi  của đường cầu tiền tệ khi thu nhập tăng?

f.       Nếu cung tiền là M = 70 tỷ đồng, cho biết lãi suất cân bằng khi Y = 100. Nếu lãi suất là 14%, điểm cân bằng được tái lập như thế nào?

g.      Giả sử lượng cung tiền tăng đến 90 tỷ. Quá trình tái lập trạng thái cân bằng diễn ra như thế nào biết Y = 100

 

Bài 13

Giả sử cung ứng tiền tệ trong năm nay là 500 tỷ đô la, GDP danh nghĩa là 10 nghìn tỷ đô la, GDP thực tế là 5 nghìn tỷ đô la.

a.       Mức giá chung của nền kinh tế bằng bao nhiêu? Tốc độ lưu thông tiền tệ bằng bao nhiêu?

b.      Giả sử tốc độ lưu thông tiền tệ không thay đổi và sản lượng của nền kinh tế tăng 5% mỗi năm. GDP danh nghĩa và mức giá bằng bao nhiêu vào năm tới nếu NHTW  giữ mức cung tiền cố định

c.       Mức cung ứng tiền tệ phải bằng bao nhiêu vào năm tới nếu NHTW muốn giữ mức giá ổn định

d.      Mức cung ứng tiền tệ phải bằng bao nhiêu vào năm tới nếu NHTW muốn giữ tỷ lệ lạm phát bằng 10%?

 

Bài 14

Nếu thuế suất là 40%, hãy tính lãi suất thực tế trước thuế và lãi suất thực tế sau thuế trong các trường hợp sau:

a.       Lãi suất danh nghĩa là 10% và tỷ lệ lạm phát là 5%

b.      Lãi suất danh nghĩa là 6% và tỷ lệ lạm phát là 2%

c.       Lãi suất danh nghĩa là 4% và tỷ lệ lạm phát là 1%.

 

Bài 15

Sau đây chúng ta xem xét những tác động của lạm phát trong nền kinh tế chỉ bao gồm hai người, đó là Bob, một nông dân trồng đậu, và Rita, một nông dân trồng lúa. Cả Bob và Rita thường mua khối lượng gạo và đậu bằng nhau. Năm 2011 giá đậu là 1 đô la và giá gạo là 3 đô la

a.       Giả sử năm 2012 giá đậu là 2 đô la và giá gạo là 6 đô la. Hãy tính tỷ lệ lạm phát? Bob sẽ được lợi, bị thiệt hại hay không ảnh hưởng gì bởi sự thay đổi giá cả? Còn Rita thì sao?

b.      Giả sử năm 2012 giá đậu là 2 đô la và giá gạo là 4 đô la. Hãy tính tỷ lệ lạm phát? Bob sẽ được lợi, bị thiệt hại hay không ảnh hưởng gì bởi sự thay đổi giá cả? Còn Rita thì sao?

c.       Cuối cùng, chúng ta giả sử năm 2012 giá đậu là 2 đô la và giá gạo là 1,5 đô la. Hãy tính tỷ lệ lạm phát? Bob sẽ được lợi, bị thiệt hại hay không ảnh hưởng gì bởi sự thay đổi giá cả? Còn Rita thì sao?

d.      Cái gì tác động mạnh đến Bob và Rita – tỷ lệ lạm phát hay giá tương đối giữa gạo và đậu?

Số lần xem trang : 6146
Nhập ngày : 04-11-2013
Điều chỉnh lần cuối :

Ý kiến của bạn về bài viết này


In trang này

Lên đầu trang

Gởi ý kiến

  Tài liệu tham khảo

  Chủ đề tiểu luận(10-04-2014)

  (04-01-2014)

Họ tên: Lê Vũ Đc: Khoa Kinh Tế, ĐH Nông Lâm Tp.HCM Email: levu@hcmuaf.edu.vn

Thiết kế: Quản trị mạng- ĐHNL 2007